Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề+ĐA KTCK1-Toán 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:40' 22-12-2009
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:40' 22-12-2009
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
phiếu kiểm tra định kì lần 1
Năm học: 2009- 2010
Môn: Toán - Lớp 3
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên học sinhLớp: 3… Trường ………………………………
phần i: Bài tập trắc nghiệm.
Câu 1: Viết số thích hợp vào ô trống :
Số đã cho
Giảm 4 lần
Bớt 4 đơn vị
Gấp 4 lần
Thêm 4 đơn vị
96
200
Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng mà em chọn.
Đã tô màu một phần mấy số ô vuông có trong hình vẽ ?
A. B.
C. D.
Câu 3: Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng :
Một năm nhuận có 366 ngày. Hỏi năm đó gồm bao nhiêu tuần lễ và mấy ngày ?
A. 52 tuần
B. 52 tuần và 2 ngày
C. 52 tuần và 1 ngày
D. 53 tuần
phần ii: trình bày cách giải các bài toán sau
Câu 1: Đặt tính rồi tính :
a) 317 3 b) 405 2 c) 630 : 9 d) 725 : 6
Câu 2: Tính giá trị của biểu thức :
a) 306 + 93 : 3 b) 379 - 48 : 8
Câu 3: Có 7 con trâu, số bò nhiều hơn số trâu là 28 con. Hỏi số trâu bằng một phần mấy số bò ?
Bài giải
Câu 4: Lớp 3A có 30 học sinh, lớp 3B có 35 học sinh. Số học sinh của hai lớp được xếp đều vào 5 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh ?
Bài giải:
hướng dẫn chấm môn Toán
Lớp 3:
phần i: Bài tập trắc nghiệm.
Câu 1: (2 điểm) Viết đúng số thích hợp vào 1 ô trống được 0,25 điểm.
Câu 2: (1 điểm) Khoanh vào đáp án đúng được 1 điểm.
Câu 3: (1 điểm) Khoanh vào đáp án đúng được 1 điểm.
phần ii: trình bày cách giải các bài toán sau
Câu 1: (2 điểm) Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm.
Câu 2: (1 điểm) Mỗi biểu thức tính đúng được 0,5 điểm.
Câu 3: (1,5 điểm)
Bài giải
Số bò là:
7 + 28 = 35 (con) (0,5 đ)
Số bò so với số trâu thì gấp:
35 : 7 = 5 (lần) (0,5 đ)
Vậy số trâu bằng số bò. (0,25 đ)
Đáp số: (0,25 đ)
Câu 4: (1,5 điểm)
Bài giải
Số học sinh của cả hai lớp là:
30 + 35 = 65 (học sinh) (0,5 đ)
Mỗi hàng có số học sinh là :
65 : 5 = 13 (học sinh) (0,75 đ)
Đáp số: 13 học sinh (0,25 đ)
Năm học: 2009- 2010
Môn: Toán - Lớp 3
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên học sinhLớp: 3… Trường ………………………………
phần i: Bài tập trắc nghiệm.
Câu 1: Viết số thích hợp vào ô trống :
Số đã cho
Giảm 4 lần
Bớt 4 đơn vị
Gấp 4 lần
Thêm 4 đơn vị
96
200
Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng mà em chọn.
Đã tô màu một phần mấy số ô vuông có trong hình vẽ ?
A. B.
C. D.
Câu 3: Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng :
Một năm nhuận có 366 ngày. Hỏi năm đó gồm bao nhiêu tuần lễ và mấy ngày ?
A. 52 tuần
B. 52 tuần và 2 ngày
C. 52 tuần và 1 ngày
D. 53 tuần
phần ii: trình bày cách giải các bài toán sau
Câu 1: Đặt tính rồi tính :
a) 317 3 b) 405 2 c) 630 : 9 d) 725 : 6
Câu 2: Tính giá trị của biểu thức :
a) 306 + 93 : 3 b) 379 - 48 : 8
Câu 3: Có 7 con trâu, số bò nhiều hơn số trâu là 28 con. Hỏi số trâu bằng một phần mấy số bò ?
Bài giải
Câu 4: Lớp 3A có 30 học sinh, lớp 3B có 35 học sinh. Số học sinh của hai lớp được xếp đều vào 5 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh ?
Bài giải:
hướng dẫn chấm môn Toán
Lớp 3:
phần i: Bài tập trắc nghiệm.
Câu 1: (2 điểm) Viết đúng số thích hợp vào 1 ô trống được 0,25 điểm.
Câu 2: (1 điểm) Khoanh vào đáp án đúng được 1 điểm.
Câu 3: (1 điểm) Khoanh vào đáp án đúng được 1 điểm.
phần ii: trình bày cách giải các bài toán sau
Câu 1: (2 điểm) Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm.
Câu 2: (1 điểm) Mỗi biểu thức tính đúng được 0,5 điểm.
Câu 3: (1,5 điểm)
Bài giải
Số bò là:
7 + 28 = 35 (con) (0,5 đ)
Số bò so với số trâu thì gấp:
35 : 7 = 5 (lần) (0,5 đ)
Vậy số trâu bằng số bò. (0,25 đ)
Đáp số: (0,25 đ)
Câu 4: (1,5 điểm)
Bài giải
Số học sinh của cả hai lớp là:
30 + 35 = 65 (học sinh) (0,5 đ)
Mỗi hàng có số học sinh là :
65 : 5 = 13 (học sinh) (0,75 đ)
Đáp số: 13 học sinh (0,25 đ)
 









Các ý kiến mới nhất