Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề+ĐA KTGK2-Toán 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:58' 02-04-2010
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:58' 02-04-2010
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
phiếu kiểm tra định kì lần 3
Năm học: 2009- 2010
Môn: Toán - Lớp 1
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên ........................................ Lớp: 1 .....Trường:
Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
A. Số liền trước của 18 là 19 B. Số liền trước của 18 là 17
Câu 2. Đúng ghi Đ sai ghi S :
Câu 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
a) Số 52 bé hơn số : A. 25 B. 62 C. 42
b) Số 76 lớn hơn số : A. 87 B. 92 C. 67
Câu 4. Điền dấu (>; <; = ) thích hợp vào chỗ chấm :
20 + 30 ......... 60 70 + 10 ............ 10 + 70
80 - 10 ......... 69 45 ............. 50 - 40
Câu 5. Đặt tính rồi tính :
14 + 5 18 - 7 90 - 50 20 + 40
Câu 6. Hà có 1 chục nhãn vở, mẹ mua cho Hà thêm 20 nhãn vở nữa. Hỏi Hà có tất cả bao nhiêu nhãn vở ?
Bài giải:
Câu 7. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp :
a) Các điểm ........................ ở trong hình vuông
b) Các điểm ........................ ở ngoài hình vuông
Đáp án và hướng dẫn chấm môn Toán
Lớp 1
Câu 1 : (1 điểm) Khoanh ý B được 1 .
Câu 2 : (1 điểm) Ghi được 0,25 .
Câu 3 : (1 điểm) Khoanh phần được 0,5 .
a) B b) C
Câu 4 : (2 điểm) phần được 0,5 .
Câu 5 : (2 điểm) Đặt và tính phần được 0,5 .
Câu 6 : (2 điểm)
Bài giải
1 chục nhãn vở = 10 nhãn vở (0,25 điểm)
Hà có tất cả số nhãn vở là: (0,5 điểm)
10 + 20 = 30 (nhãn vở) (1 điểm)
Đáp số: 30 nhãn vở. (0,25 điểm)
Câu 7 : (1 điểm) Viết đúng mỗi phần được 0,5 điểm
Năm học: 2009- 2010
Môn: Toán - Lớp 1
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên ........................................ Lớp: 1 .....Trường:
Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
A. Số liền trước của 18 là 19 B. Số liền trước của 18 là 17
Câu 2. Đúng ghi Đ sai ghi S :
Câu 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
a) Số 52 bé hơn số : A. 25 B. 62 C. 42
b) Số 76 lớn hơn số : A. 87 B. 92 C. 67
Câu 4. Điền dấu (>; <; = ) thích hợp vào chỗ chấm :
20 + 30 ......... 60 70 + 10 ............ 10 + 70
80 - 10 ......... 69 45 ............. 50 - 40
Câu 5. Đặt tính rồi tính :
14 + 5 18 - 7 90 - 50 20 + 40
Câu 6. Hà có 1 chục nhãn vở, mẹ mua cho Hà thêm 20 nhãn vở nữa. Hỏi Hà có tất cả bao nhiêu nhãn vở ?
Bài giải:
Câu 7. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp :
a) Các điểm ........................ ở trong hình vuông
b) Các điểm ........................ ở ngoài hình vuông
Đáp án và hướng dẫn chấm môn Toán
Lớp 1
Câu 1 : (1 điểm) Khoanh ý B được 1 .
Câu 2 : (1 điểm) Ghi được 0,25 .
Câu 3 : (1 điểm) Khoanh phần được 0,5 .
a) B b) C
Câu 4 : (2 điểm) phần được 0,5 .
Câu 5 : (2 điểm) Đặt và tính phần được 0,5 .
Câu 6 : (2 điểm)
Bài giải
1 chục nhãn vở = 10 nhãn vở (0,25 điểm)
Hà có tất cả số nhãn vở là: (0,5 điểm)
10 + 20 = 30 (nhãn vở) (1 điểm)
Đáp số: 30 nhãn vở. (0,25 điểm)
Câu 7 : (1 điểm) Viết đúng mỗi phần được 0,5 điểm
 









Các ý kiến mới nhất